vanban.org

Quyết định 413/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Hương D và ông Nguyễn Văn T 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hương D và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Lê Thị Hương D và ông Nguyễn Văn T (theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 371, quyển số 02/2007, do Ủy ban nhân dân phường Tân Quý, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/12/2007) chấm dứ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Hương D và ông Nguyễn Văn T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 413/2020/QĐST- HNGĐTân phú, ngày 19 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1130/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hương D, sinh năm: 1988; Địa chỉ: Số B, đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Cư trú: Số A, đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1978; Địa chỉ: Số B, đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Cư trú: Số A, đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Hương D và ông Nguyễn Văn T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Hương D và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của bà Lê Thị Hương D và ông Nguyễn Văn T (theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 371, quyển số 02/2007, do Ủy ban nhân dân phường Tân Quý, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/12/2007) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Hương D và ông Nguyễn Văn T có 01 con chung tên Nguyễn Lê Uyên N, sinh ngày 28/6/2009. Bà Lê Thị Hương D và ông Nguyễn Văn T thỏa thuận sau khi ly hôn bà Lê Thị Hương D trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Lê Uyên N, sinh ngày 28/6/2009. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Nguyễn Văn T do bà Lê Thị Hương D không có yêu cầu. + Ông Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc người không trực tiếp nuôi con thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. + Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. + Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. + Khi cần thiết, bà Lê Thị Hương D có quyền yêu cầu ông Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Hương D và ông Nguyễn Văn T xác nhận không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Bà Lê Thị Hương D và ông Nguyễn Văn T xác nhận không có nợ chung.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Án phí ly hôn là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Lê Thị Hương D phải chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà D đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0020031, ngày 29/11/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà D đã nộp đủ án phí. Hoàn trả số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo Biên lai nói trên cho bà Lê Thị Hương D Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ