- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn Đ và chị Ngô Thị Y.
- Căn cứ chính? Điều 115 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 413/2020/QĐST-HNGĐ | Thạnh Phú, ngày 12 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 434/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2020, giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Mai Văn Đ, sinh năm: 1974; Địa chỉ: số 120/1 ấp Phú Long Phụng B, xã K, huyện P, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Chị Ngô Thị Y, sinh năm: 1976; địa chỉ: : 120/1 ấp Phú Long Phụng B, xã K, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 115 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Văn Đ và chị Ngô Thị Y.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Về hôn nhân: anh Mai Văn Đ và chị Ngô Thị Y thuận tình ly hôn.
Ghi nhận anh Đ và chị Y không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Mai Thị Bé M, sinh ngày 15/02/1998 và Mai Văn Đ sinh ngày 20/9/1999 con chung đã trưởng thành, anh Đ và chị Y không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Anh Đ, chị Y trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Đ, chị Y trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), anh Mai Văn Đ tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003165, ngày 05/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bến Tre. Số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) còn lại, Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Bến Tre hoàn trả cho anh Mai Văn Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyệnP; - Chi cục THADS huyện P; - TAND tỉnh Bến Tre; - UBND xã K huyện P (Số 46, quyển số 1/001); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Đào Hồng Vân |