vanban.org

Quyết định 413/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa chị Đỗ Thị L với anh Nguyễn Minh Đ"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
T A ÁN NH N D N
HU N M C NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 413/2020/QĐST-HNGĐ
M ày Nam, ngày 18 tháng 12 năm 2020.

QU T Đ NH

CÔNG NH N THU N TÌNH L HÔN

V S TH A THU N CỦA CÁC ĐƯ NG S

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 499/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2020 giữa:

1/ Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị L - Sinh năm: 1988, địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.

2/ đơn: Anh Nguyễn Minh Đ - Sinh năm: 1983; địa chỉ: Ấp D, xã E, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020.

X T TH :

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QU T Đ NH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị L với anh Nguyễn Minh Đ.

2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1) hôn nhân: Chị Đỗ Thị L và anh Nguyễn Minh Đ thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

2 2) con chung:

Chị Đỗ Thị L được quyền nuôi người con chung giữa chị với anh Nguyễn Minh Đ là: Nguyễn Thành N - Sinh ngày 03 tháng 6 năm 2009 (hiện đang sống chung với anh Đ) cho đến khi người con đủ mười tám tuổi. Anh Nguyễn Minh Đ có nghĩa vụ giao cháu Nguyễn Thành N cho chị Đỗ Thị L trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng.

Anh Nguyễn Minh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Đỗ Thị L không yêu cầu.

Anh Nguyễn Minh Đ có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở anh thực hiện quyền này. Trường hợp anh Nguyễn Minh Đ lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì chị Đỗ Thị L có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Nguyễn Minh Đ.

Vì lợi ích của con chung, chị Đỗ Thị L, anh Nguyễn Minh Đ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.3) tài sản: Chị Đỗ Thị L, anh Nguyễn Minh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

2 4) nợ: Chị Đỗ Thị L, anh Nguyễn Minh Đ trình bày là không có nên không xem xét, giải quyết.

2 5) án ph dân sự sơ th m: Chị Đỗ Thị L tự nguyện nhận chịu 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005744 ngày 08 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; hoàn trả lại cho chị Đỗ Thị L số tiền chênh lệch là 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./. N i nh n:

TH M PHÁN

- Các đương sự;

(Đã ký)

- VKSND huyện Mỏ Cày Nam;

Nguyễn Văn Nguyên

- Chi cục T.H.A.D.S huyện C;

- Phòng KTNV và THA-TAND tỉnh Bến Tre;

- UBND xã E;

- Lưu: Hồ sơ, Vp, Bp.

Cỡ chữ