vanban.org

Quyết định 413/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/09/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lữ Thị T và ông Võ Văn H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 115/2016 đăng ký tại Ủy ban nhân dân Phường 16, Quận 4 cấp ngày 21/9/2015). 2. Về con chung: Bà Lữ Thị T và ông Võ Văn H xác định có 01 con chung, họ và tên: Võ Thị Ngọc T, sinh ngày 06/5/2016. Bà Lữ Thị T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 413/2019/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 12 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 54, Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 379/2019/TLST-VDS ngày 12/8/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Lữ Thị T, sinh năm 1995 Địa chỉ: Số 874/44/10 đường Đ, Phường A, Quận B, Thành phố Hổ Chí Minh.

- Ông Võ Văn H, sinh năm 1993 Địa chỉ: Số 874/44/10 đường Đ, Phường A, Quận B, Thành phố Hổ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04/9/2019, các đương sự đã thỏa thuận như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lữ Thị T và ông Võ Văn H xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà Lữ Thị T và ông Võ Văn H xác định có 01 con chung, họ và tên: Võ Thị Ngọc T, sinh ngày 06/5/2016. Hai bên thỏa thuận: Giao con chung cho ông Võ Văn H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Võ Văn H không yêu cầu bà Lữ Thị T cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Bà Lữ Thị T và ông Võ Văn H xác định không có. [4] Về nợ chung: Bà Lữ Thị T và ông Võ Văn H xác định không có. [5] Về lệ phí: Bà Lữ Thị T tự nguyện chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lữ Thị T và ông Võ Văn H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 115/2016 đăng ký tại Ủy ban nhân dân Phường 16, Quận 4 cấp ngày 21/9/2015). 2. Về con chung: Bà Lữ Thị T và ông Võ Văn H xác định có 01 con chung, họ và tên: Võ Thị Ngọc T, sinh ngày 06/5/2016. Bà Lữ Thị T và ông Võ Văn H thỏa thuận sau khi ly hôn ông Võ Văn H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung chưa thành niên. Bà Lữ Thị T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. 3. Về tài sản chung: Bà Lữ Thị T và ông Võ Văn H xác định không có. 4. Về nợ chung: Bà Lữ Thị T và ông Võ Văn H xác định không có. 5. Về lệ phí Tòa án: Bà Lữ Thị T tự nguyện chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0024510 ngày 06/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lữ Thị T đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. 6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ