- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Hùng C - Nguyễn Thị T - Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 412/2026/QĐST-HNGĐ | Huế, ngày 03 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HUẾ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 360/2026/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phan Hùng C, sinh năm 1989; nơi cư trú: Số G30 đường N, phường H, thành phố Huế.
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1990; nơi cư trú: Số 36/2 T, phường A, thành phố Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Hùng C và bà Nguyễn Thị T tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế (Nay là Ủy ban nhân dân phường P, thành phố Huế) vào ngày 20/3/2019 nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng tôi chung sống hạnh phúc với nhau đến đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không còn hòa hợp về lối sống, bất đồng về quan điểm sống khiến vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Ông C và bà T nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc nên ông Phan Hùng C và bà Nguyễn Thị T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Phan Hùng C và bà Nguyễn Thị T xác nhận vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phan Hùng C và bà Nguyễn Thị T xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Hùng C và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 21 tháng 8 năm 2026), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của ông Phan Hùng C và chị Nguyễn Thị T.
- Về con chung: Ông Phan Hùng C và chị Nguyễn Thị T xác nhận vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phan Hùng C và chị Nguyễn Thị T xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phan Hùng C và chị Nguyễn Thị T tự nguyện thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông C, bà T đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000406 ngày 31/7/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Huế, thành phố Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP-Huế; - VKSND KV2 - Huế; - Phòng THADS KV2 - Huế; - UBND phường P, TP-Huế; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Mai Văn Phú |