vanban.org

Quyết định 412/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Tiến M và bà Phạm Thị H được thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Phạm Tiến T, sinh ngày 07/8/198X; đến nay đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH Minh - Hảo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 412/2018/QĐST-HNGĐQuận Lê Chân, ngày 03 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 492/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Tiến M, nơi cư trú: Đường T, phường N, quận L, Hải Phòng. Bà Phạm Thị H, nơi cư trú: Đường T, phường D, quận L, Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 9 năm 2018 của Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân quận Lê Chân các đương sự đã thỏa thuận như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Tiến M và bà Phạm Thị H cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Phạm Tiến T, sinh ngày 07/8/198X; đến nay đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [2] Việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [3] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Tiến M và bà Phạm Thị H được thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Phạm Tiến T, sinh ngày 07/8/198X; đến nay đã thành niên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Tiến M và bà Phạm Thị H, mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này, ông M và bà H đã nộp đủ theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0012795 ngày 25 tháng 9 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ