- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Bà Ngô Ngọc Phụng; Bị đơn: Ông Trần Bỉnh Hùng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Ngọc P và ông Trần Bỉnh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 412/2017/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 14 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 349/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 9 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Ngô Ngọc P, sinh năm: 1985 Thường trú: 166/1/10E đường L, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh Tạm trú: 864 đường V, Phường O, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông Trần Bỉnh H, sinh năm: 1977 Thường trú: 166/1/10E đường L, Phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh Tạm trú: 864 đường V, Phường O, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Ngọc P và ông Trần Bỉnh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Ngọc P và ông Trần Bỉnh H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao hai người con chung tên Trần Ngọc N (nữ), sinh ngày 31/3/2003 và Trần Ngọc N1 (nữ), sinh ngày 18/8/2008 cho bà Ngô Ngọc P trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ông Trần Bỉnh H vì bà Ngô Ngọc P không có yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung. 2.3. Về tài sản chung: Bà Ngô Ngọc P và ông Trần Bỉnh H cùng khai hai bên không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Ngô Ngọc P và ông Trần Bỉnh H cùng khai hai bên không có nợ chung và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí hôn nhân sơ thẩm hòa giải thành là 150.000 đồng, bà Ngô Ngọc P và ông Trần Bỉnh H mỗi người chịu 75.000 đồng. Bà P tự nguyện chịu án phí thay cho ông H, được trừ vào số tiền tạm ứng án Bà P đã tạm nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AG/2014/0005519 ngày 05/9/2017 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 5. Hoàn lại cho Bà P 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 5; - Chi cục THADS Quận 5; - UBND Phường X, Quận Y (GCNKH số số 105, quyển số I/2003 đăng ký 27/11/2003); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đỗ Thị Ngọc Bích |