- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "VIEC LH"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 411/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 18 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 397, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 và 57 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 330/2020/TLST-HNGĐ ngày 19/8/2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà ĐTPA, sinh năm 2000
- Ông TCĐ, sinh năm 1989 Cùng địa chỉ: 266/40/29 Đ, Phường X, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/9/2020, các đương sự đã thỏa thuận như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà ĐTPA và ông TCĐ thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 14 do Ủy ban nhân dân xã P, thành phố M, tỉnh T cấp ngày 13/02/2019). [2] Về con chung: Bà ĐTPA và ông TCĐ xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Bà ĐTPA và ông TCĐ xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí việc hôn nhân gia đình: Ông TCĐ tự nguyện nhận nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà ĐTPA và ông TCĐ thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 14 do Ủy ban nhân dân xã P, thành phố M, tỉnh T cấp ngày 13/02/2019).
- Về con chung: Bà ĐTPA và ông TCĐ xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Bà ĐTPA và ông TCĐ xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông TCĐ tự nguyện nhận nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0035792 ngày 05/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Ông Đ đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục THADS Quận 4; - Cơ quan thực hiện đăng ký kết hôn; - Lưu VP; Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thanh Bình |