vanban.org

Quyết định 411/2020/QĐPT-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/05/2020 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/05/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc B"
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 375 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
Số: 411/2020/QĐPT-HNGĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 5 năm 2020

QUYẾT!ĐỊNH!

PHÚC!THẨM!GIẢI!QUYẾT!VIỆC!DÂN!SỰ!

V/v yêu!cầu!công!nhận!thuận!tình!ly!hôn!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!

Thành"phần"giải"quyết"việc"dân"sự"gồm"có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Thanh Minh;

Các Thẩm phán: Bà Lê Phan Thị Minh Nguyệt;

Bà Trần Thị Lệ Uyên.

Thư"ký"phiên"họp: Bà Lê Nguyễn Thanh Thùy – Cán bộ Tòa án nhân dân

Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại" diện" Viện" kiểm" sát" nhân" dân" thành" phố" Hồ" Chí" Minh tham" gia"

phiên"họp: Bà Nguyễn Thị Yến Oanh – Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 5 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí

Minh mở phiên họp phúc thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số

48/TLPT-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận

tình ly hôn”.

Do Quyết định số 200/2020/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020

của Tòa án nhân dân quận Bình Tân bị kháng cáo, kháng nghị.

Theo Quyết định mở phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự số

2427/2020/QĐPT-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2020, gồm những người tham

gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Nguyễn Ngọc B, địa chỉ: Số A10.11.01, chung cư S – quốc lộ A,

phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn yêu cầu giải quyết vắng

mặt);

Ông Liêu Quang H, địa chỉ: Số A2-12-05, chung cư L – đường V, phường

L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt).

- Người kháng cáo: Bà Nguyễn Ngọc B – người yêu cầu giải quyết việc

dân sự.

- Viện kiểm sát kháng nghị: Quyết định kháng nghị số 05/QĐKNPT-VKS-

HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2020 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Tân.

NỘI!DUNG!VIỆC!DÂN!SỰ:!

Theo Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 03/02/2020 của

những người yêu cầu – bà Nguyễn Ngọc B và ông Liêu Quang H thì: Bà B và ông H tự nguyện kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 132, quyển số 01/2008 do Ủy ban nhân dân phường 14, Quận M cấp ngày 16/8/2008. Quá trình chung sống đến năm 2019, giữa bà B và ông H phát sinh mâu thuẫn. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà B và ông H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà B và ông H có 02 con chung là trẻ Liêu Ngọc K, sinh ngày 12/10/2009, giới tính: Nữ và trẻ Liêu Khánh N, sinh ngày 05/7/2013, giới tính: Nữ, bà B, ông H thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung cho ông H trực tiếp nuôi, bà B cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đ (hai triệu đồng), các chi phí khác như: Học phí, khám chữa bệnh sẽ chia đôi cho mỗi người theo hóa đơn hoặc thực tế phát sinh. Về tài sản chung, nợ chung: Bà B và ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngày 18/02/2020, ông H nộp đơn rút yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Tại Quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự số

200/2020/QĐST-HNGĐ ngày 19/02/2020 của Tòa án nhân dân quận Bình Tân quyết định:

“Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia

đình thụ lý số 156/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 02 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc

dân sự:

Hoàn trả cho bà B và ông H số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo

biên lai thu tiền số 0064925 ngày 13/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trả lại đơn yêu cầu công nhận “Thuận tình ly hôn” và các tài liệu, chứng

cứ kèm theo đơn yêu cầu cho ông H, bà B theo quy định tại các Điều 364, 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự”.

Ngoài ra, Quyết định đình chỉ sơ thẩm còn quyết định quyền kháng cáo

của các đương sự và kháng nghị của Viện kiểm sát.

Ngày 26/02/2020, Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Tân kháng nghị một

phần Quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự số 200/2020/QĐST-HNGĐ ngày 19/02/2020 của Tòa án nhân dân quận Bình Tân, nội dung: Tòa án quyết định “hoàn trả cho bà B và ông H số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0064925 ngày 13/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh” là vi phạm Khoản 5, Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ngày 02/3/2020, bà Nguyễn Ngọc B kháng cáo toàn bộ Quyết định đình

chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự số 200/2020/QĐST-HNGĐ ngày

19/02/2020 của Tòa án nhân dân quận Bình Tân, nội dung kháng cáo: Bà vẫn

giữ nguyên yêu cầu ly hôn ông Liêu Quang H, không đồng ý rút đơn yêu cầu

công nhận thuận tình ly hôn nên đề nghị hủy Quyết định đình chỉ việc xét đơn

yêu cầu giải quyết việc dân sự nêu trên, tiếp tục thụ lý vụ án tranh chấp ly hôn

giữa Bà và ông H.

Tại phiên họp phúc thẩm, Kiểm sát viên trình bày:

Về thẩm quyền: Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh thụ lý giải

quyết theo thủ tục phúc thẩm là đúng quy định tại Điều 270 của Bộ luật Tố tụng

dân sự năm 2015.

Về tố tụng: Căn cứ Điều 68; Điều 292 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm

2015, Thẩm phán, Hội đồng xét xử chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố

tụng dân sự; đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ

luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Do người yêu cầu – ông Liêu Quang H có đơn rút yêu cầu

công nhận thuận tình ly hôn nên căn cứ Điểm c, Khoản 2, Điều 366 của Bộ luật

Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án cấp sơ thẩm ban hành quyết định đình chỉ việc

xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự là đúng quy định của pháp luật, không có

cơ sở chấp nhận kháng cáo của bà B. Tuy nhiên, căn cứ Khoản 5, Điều 18 Nghị

quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc

hội thì tiền tạm ứng lệ phí của bà B và ông H đã nộp là 300.000 đ theo biên lai

thu tiền số 0064925 ngày 13/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình

Tân, Thành phố Hồ Chí Minh phải được sung vào công quỹ nhà nước nên kháng

nghị của Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Tân là có cơ sở. Do đó, đề nghị Hội

đồng giải quyết việc dân sự không chấp nhận kháng cáo của bà B, chấp nhận

kháng nghị của Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Tân, sửa quyết định sơ thẩm

theo hướng: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm

là 300.000 đ của bà B và ông H theo biên lai thu tiền số 0064925 ngày

13/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được

thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại

phiên họp, Hội đồng phúc thẩm nhận định:

[1] Do ông Liêu Quang H rút đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,

bà Nguyễn Ngọc B vẫn giữ nguyên yêu cầu ly hôn ông Liêu Quang H, nên căn

cứ Khoản 5, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì Tòa án đình chỉ

giải quyết việc dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi

con, chia tài sản khi ly hôn và thụ lý vụ án “Tranh chấp ly hôn” để giải quyết; Tòa án không phải thông báo về việc thụ lý vụ án, không phải phân công lại Thẩm phán giải quyết vụ án. Tòa án cấp sơ thẩm đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” là có căn cứ nhưng cần phải thụ lý vụ án “Tranh chấp ly hôn” giữa nguyên đơn – bà Nguyễn Ngọc B và bị đơn – ông Liêu Quang H để giải quyết.

[2] Về tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm: Do Tòa án đình chỉ giải quyết việc

dân sự về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và thụ lý vụ án tranh chấp ly hôn để giải quyết theo quy định tại Khoản 5, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm ông Liêu Quang H đã nộp sẽ được quyết định khi vụ án tranh chấp ly hôn được giải quyết theo quy định của pháp luật.

[3] Do đó, cần phải sửa Quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải

quyết việc dân sự số 200/2020/QĐST-HNGĐ ngày 19/02/2020 của Tòa án nhân dân quận Bình Tân.

[4] Về lệ phí dân sự phúc thẩm: Căn cứ Điều 37 của Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do Tòa án cấp phúc thẩm chấp nhận yêu cầu kháng cáo nên người kháng cáo – bà Nguyễn Ngọc B không phải chịu lệ phí dân sự phúc thẩm.

QUYẾT!ĐỊNH:!

- Căn cứ Điều 375; Khoản 5, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016

của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Sửa Quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự số

200/2020/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020 của Tòa án nhân dân quận Bình Tân:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số

156/2020/TLST-HNGĐ ngày 13/02/2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” và thụ lý vụ án dân sự về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa nguyên đơn – bà Nguyễn Ngọc B và bị đơn – ông Liêu Quang H.

Chuyển hồ sơ vụ việc cho Tòa án nhân dân quận Bình Tân để thụ lý giải

quyết vụ án “Tranh chấp ly hôn” giữa nguyên đơn – bà Nguyễn Ngọc B và bị đơn – ông Liêu Quang H theo thủ tục chung.

Điều 2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm

ông Liêu Quang H đã nộp là 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0064925 ngày 13 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân sẽ được quyết định khi vụ án “Tranh chấp ly hôn” được giải quyết.

- Về lệ phí dân sự phúc thẩm: Bà Nguyễn Ngọc B không phải chịu lệ phí

dân sự phúc thẩm, trả lại cho bà Nguyễn Ngọc B số tiền tạm ứng lệ phí dân sự

phúc thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm

ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0065202 ngày 12 tháng 3 năm 2020 của

Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân.

- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định./.

Nơi"nhận:"

TM.!HỘI!ĐỒNG!GIẢI!QUYẾT!VIỆC!DÂN!SỰ!

- Tòa án nhân dân tối cao;

THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!HỌP!

- Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố

!

Hồ Chí Minh;

!

- Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại

Thành phố Hồ Chí Minh;

!

- Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hồ

!

Chí Minh;

!

- Tòa án nhân dân quận Bình Tân;

- Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân;

!

- Các đương sự;

Trần!Thanh!Minh!

- Lưu: Hồ sơ việc dân sự (TM).

Cỡ chữ