- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L-A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Lê Hoàng A về việc “Ly hôn”. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tố tụng dA sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng dA sự
| TÒA ÁN NHA DA THÀNH PHỐ B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH Đ Số: 410/2025/QĐST-HNGĐ | B, ngày 17 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhA gia đình thụ lý số: 531/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2025 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1990 Địa chỉ: Nhà không số, tổ 13, khu phố L, phường T, TP B, tỉnh Đ Bị đơn: Ông Lê Hoàng Â, sinh năm: 1985 Địa chỉ: Nhà không số, tổ 13, khu phố L, phường T, TP B, tỉnh Đ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dA sự; Căn cứ vào Điều 55, 131 Luật hôn nhA và gia đình Việt Nam năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị L và ông Lê Hoàng A về việc “Ly hôn”. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhA: Bà Nguyễn Thị L và ông Lê Hoàng A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 02 con chung là cháu Lê Nhã TrA, sinh ngày 07/01/2016 và cháu Lê Hoàng Long, sinh ngày 01/01/2020. Khi ly hôn giao cháu TrA cho bà Nguyễn Thị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao cháu Long cho ông Lê Hoàng A trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Tạm thời không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết Ông A, bà L được quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết ông bà được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhA gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006049 ngày 07/3/2025 của Chi cục Thi hành án dA sự thành phố B. Hoàn trả cho bà L số tiền còn lại là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhA dA TP. B; - Ủy ban nhA dA xã Tam Giang Đông, Năm Căn, tỉnh Cà Mau; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Cẩm |