vanban.org

Quyết định 410/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Thành T và chị Nguyễn Hà T. Về con chung: anh T và chị T xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Vũ Thành T và chị Nguyễn Hà T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 410/2024/QĐST-HNGĐCầu Giấy, ngày 19 tháng 11 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 537/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Vũ Thành T - sinh năm: 1994 ĐKHKTT và chỗ ở: số A phố P, phường B, quận T, thành phố Hồ Chí Minh.

- Chị Nguyễn Hà T – sinh năm: 1995. ĐKHKTT và chỗ ở: Phòng A, nhà B, phố H, phường T, quận C, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Thành T và chị Nguyễn Hà T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường B, quận T, thành phố Hồ Chí Minh ngày 27/-4/2022. Anh chị chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do đôi bên không có cùng mục tiêu, mục đích trong văn hóa, lối sống, tư tưởng. Hai bên có mâu thuẫn về kinh tế, tình cảm nên ly thân từ ngày xảy ra, phát sinh mâu thuẫn. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn nên được chấp nhận. [2] Về con chung: Anh T và chị T xác nhận anh chị không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh T và chị T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Anh T và chị T thống nhất để chị T chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ngoài ra, anh T và chị T không có yêu cầu nào khác. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Thành T và chị Nguyễn Hà T.

- Về con chung: anh T và chị T xác nhận không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.

- Về tài sản chung và nợ chung: anh T và chị T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét. 2. Về lệ phí Tòa án: chị T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0046657 ngày 07/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ