- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 410/2024/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 20 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55; Điều 81; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 399/2024/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2024 về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- Anh Đỗ Quang M, sinh năm 1971; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/7/2021 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; ĐKHKTT và nơi ở: số B phố M, phường H, quận H thành phố Hà Nội;
- Chị Bùi Thị Thúy H, sinh năm 1976; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 24/6/2021 tại Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; ĐKHKTT: số A ngõ M phố N, phường G, quận B, thành phố Hà Nội; Nơi ở: số nhà C ngõ D phố Đ, phường C, quận B, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 6 năm 2024 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội của người yêu cầu là tự nguyện.
[2] Quan hệ hôn nhân của anh Đỗ Quang M và chị Nguyễn Thị Thúy H là hợp pháp có Giấy chứng nhận kết hôn số số 73/2013 quyển số 02/2012 tại Ủy ban nhân dân phường H, quận H, thành phố Hà Nội.
[3] Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Quang M và chị Bùi Thị Thúy H.
- Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân anh Đỗ Quang M và chị Bùi Thị Thúy H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Hai bên xác nhận vợ chồng không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các khoản vay nợ: Hai bên xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Bùi Thị Thúy H tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 00301xx ngày 12 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận B; - Chi cục THA dân sự quận B; - Nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Thị Thúy Hạnh |