- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Thành Nh và chị Nguyễn Thị Thanh Th yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NH DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 410/2020/QĐST-HNGĐ | Pleiku, ngày 29 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn Nh và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 559/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trương Thành Nh
2. Chị Nguyễn Thị Thanh Th;
Cùng địa chỉ: Tổ 8 phường Hội Phú, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn Nh: Tòa án đã tiến hành hòa giải để anh Trương Thành Nhvà chị Nguyễn Thị Thanh Th đoàn tụ, xây dựng gia đình ấm no hạnh phúc, nhưng không thành. Anh Nh và chị Th đều nhận thấy mục đích hôn Nh không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, họ đã không còn yêu thương, chăm sóc và quý trọng nhau trong một khoảng thời gian dài. Vì vậy, anh Nh và chị Th đã thỏa thuận thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và điểm a khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về việc nuôi con chung: Anh Trương Thành Nh và chị Nguyễn Thị Thanh Th có một người con chung là cháu Trương Như Y - sinh ngày 07/12/2012. Anh Trương Thành Nh và chị Nguyễn Thị Thanh Th thống nhất thỏa thuận giao cháu Y cho anh Trương Thành Nh trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cho đến khi thành niên, tự lập được hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Sự thỏa thuận của anh chị là tự nguyện, bảo đảm quyền lợi về mọi mặt của cháu Y để cháu phát triển lành mạnh về thể chất lẫn tinh thần. Sự thỏa thuận đó phù hợp với quy định tại các Điều 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và các điểm b, c khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Về tài sản chung: Anh Trương Thành Nh và chị Nguyễn Thị Thanh Th tự thỏa thuận với nhau và không yêu cầu Tòa án công nhận theo quy định tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và điểm b khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về lệ phí Tòa án: Anh Trương Thành Nh và chị Nguyễn Thị Thanh Th thỏa thuận anh Nh chịu toàn bộ tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Thành Nh và chị Nguyễn Thị Thanh Th đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, họ không còn yêu thương, chăm sóc và quý trọng nhau. Vì vậy, anh Nh và chị Th thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Anh Trương Thành Nh và chị Nguyễn Thị Thanh Th có một người con chung là cháu Trương Như Y - sinh ngày 07/12/2012. Anh Trương Thành Nh và chị Nguyễn Thị Thanh Th thống nhất thỏa thuận giao cháu Y cho anh Trương Thành Nh trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi thành niên, tự lập được hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Anh Trương Thành Nh không yêu cầu chị Nguyễn Thị Thanh Th phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Theo yêu cầu của cha, mẹ, người thân thích hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
3. Về tài sản chung: Anh Trương Thành Nh và chị Nguyễn Thị Thanh Th tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án công nhận.
4. Về lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Anh Trương Thành Nh và chị Nguyễn Thị Thanh Th thỏa thuận anh Nh chịu toàn bộ tiền lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà anh Nh đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0005411 ngày 16 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Anh Nh đã nộp đủ tiền lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát Nh dân cùng cấp; - Cơ quan THADS cùng cấp; - UBND phường Hội Phú, Pleiku, Gia Lai; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lưu Anh Tuấn |