- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 410/2019/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 29 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 457/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Mai A; nơi cư trú: Số 95 đường N, phường C, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
- Chị Nguyễn Thị Hồng N; nơi cư trú: Số 95 đường N, phường C, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai A và chị Nguyễn Thị Hồng N thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của anh Mai A và chị Nguyễn Thị Hồng N được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Mai A và chị Nguyễn Thị Hồng N thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Mai A và chị Nguyễn Thị Hồng N có hai con chung là Mai Phúc L, sinh ngày 15 tháng 11 năm 2016 và Mai Bảo A, sinh ngày 05 tháng 12 năm 2018. Anh Mai A và chị Nguyễn Thị Hồng N thỏa thuận giao con chung là Mai Phúc L cho anh Mai Anh Tuấn trực tiếp nuôi, giao con chung là Mai Bảo An cho chị Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con anh Mai A và chị Nguyễn Thị Hồng N tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết. Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Mai A và chị Nguyễn Thị Hồng N là hoàn toàn tự nguyện nên căn cứ vào các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận sự thỏa thuận của anh chị.
Về tài sản chung: Anh Mai A và chị Nguyễn Thị Hồng N không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí: Anh Mai A và chị Nguyễn Thị Hồng N thỏa thuận anh Mai A nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận của anh Mai A.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai A và chị Nguyễn Thị Hồng N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Mai A và chị Nguyễn Thị Hồng N có hai con chung là Mai Phúc L, sinh ngày 15 tháng 11 năm 2016 và Mai Bảo An, sinh ngày 05 tháng 12 năm 2018. Anh Mai A và chị Nguyễn Thị Hồng N thỏa thuận giao con chung là Mai Phúc L cho anh Mai Anh Tuấn trực tiếp nuôi, giao con chung là Mai Bảo A cho chị Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con anh Mai A và chị Nguyễn Thị Hồng N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Mai A và chị Nguyễn Thị Hồng N không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Mai A phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0006108 ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Anh Mai A đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - UBND phường C, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 21/10/2016); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hà |