vanban.org

Quyết định 410/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Quốc T và bà Lâm Thị Bích N đồng ý ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 17 quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã An Phú Tây, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/4/2013 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Quốc T - Lâm Thị Bích N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 410/2019/QĐST-HNGĐ
Bình Chánh, ngày 03 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP. HCM

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 335/2019/TLST-VHNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Huỳnh Quốc T, sinh năm: 1978

Nơi cư trú: 53/54 Trần Khánh Dư, phường Tân Định, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

2.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lâm Thị Bích N, sinh năm: 1986

Nơi cư trú: 561A/15 ấp 1, xã An Phú Tây, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải, đối thoại thành do Trung tâm Hòa giải – Đối thoại Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh lập ngày 23/4/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải, đối thoại thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Quốc T và bà Lâm Thị Bích N đồng ý ly hôn với nhau.

Giấy chứng nhận kết hôn số 17 quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã An Phú Tây, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/4/2013 không còn giá trị pháp lý.

-

Về con chung: Ông T và bà N thỏa thuận giao hai con chung là trẻ Huỳnh Lâm Minh Tiến, sinh ngày 20/8/2014 và trẻ Huỳnh Lâm Minh Phúc, sinh ngày 09/5/2016 cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng, bà N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi trẻ Tiến và trẻ Phúc mỗi trẻ mỗi tháng 500.000 đồng (năm trăm đồng) vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 10/5/2019 cho đến khi trẻ Tiến và trẻ Phúc lần lượt trưởng thành. Các bên giao nhận tiền cấp dưỡng tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Nếu bà N chậm thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì bà N còn phải chịu lãi theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Bà N có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông T và bà N xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác gồm nợ chung: Ông T và bà N xác nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh Quốc T và bà Lâm Thị Bích N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà ông T và bà N đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0015500 ngày 23/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Ông T và bà N đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ