vanban.org

Quyết định 410/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/09/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T địa chỉ trụ sở chính tại Lầu 8, số 266-268 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lã Ngọc Minh, sinh năm 1970. Địa chỉ: Lầu 8, số 266-268 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 410/2018/QĐST-DSGò Vấp, ngày 19 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 402/2018/TLST-DS ngày 29 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T địa chỉ trụ sở chính tại Lầu 8, số 266-268 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lã Ngọc Minh, sinh năm 1970. Địa chỉ: Lầu 8, số 266-268 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền.

Bị đơn: Ông Đinh Quang T, sinh năm 1988 trú tại số 80/54 đường Dương Quảng Hàm, Phường 5, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đinh Quang T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T số tiền gốc là: 38.642.660 (Ba mươi tám triệu sáu trăm bốn mươi hai ngàn sáu trăm sáu mươi) đồng và tiền lãi quá hạn là: 13.334.661 (Mười ba triệu ba trăm ba mươi bốn ngàn sáu trăm sáu mươi mốt) đồng, tổng cộng là 51.977.321 (Năm mươi mốt triệu chín trăm bảy mươi bảy ngàn ba trăm hai mươi mốt) đồng, phương thức trả như sau:

Ngày 11/10/2018 trả số tiền: 10.000.000 (Mười triệu) đồng;

Ngày 11/11/2018 trả số tiền: 10.000.000 (Mười triệu) đồng.

Ngày 11/12/2018 trả số tiền: 10.000.000 (Mười triệu) đồng.

Ngày 11/01/2019 trả số tiền: 10.000.000 (Mười triệu) đồng.

Ngày 11/02/2019 trả số tiền: 11.977.321 (Mười một triệu chín trăm bảy mươi bảy ngàn ba trăm hai mươi mốt) đồng.

Kể từ ngày 12/9/2018 ông T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Đinh Quang T phải chịu số tiền 1.299.433 (Một triệu hai trăm chín mươi chín ngàn bốn trăm ba mươi ba) đồng, thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.234.006 (Một triệu hai trăm ba mươi bốn ngàn không trăm lẻ sáu) đồng theo biên lai thu tiền số AA/2018/0001016 ngày 29/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ