vanban.org

Quyết định 410/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 03/07/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Ngô Bá Tường, sinh năm: 1964; Địa chỉ: Số 28 đường số 2, Khu dân cư Tân Phong - Kim Sơn, phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Bá Tường - Võ Thị Cẩm Hồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 410/2017/QĐST–HNGĐ
Quận 7, ngày 03 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 161/2017/TLST-HNGĐ ngày 294/2017/HNST ngày 30 tháng 5 năm 2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu:

- Ông Ngô Bá Tường, sinh năm: 1964;

Địa chỉ: Số 28 đường số 2, Khu dân cư Tân Phong - Kim Sơn, phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh;

Tạm trú: 624 đường Kinh Dương Vương, phường An Lạc, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Bà Võ Thị Cẩm Hồng, sinh năm: 1973;

Địa chỉ: Số 28 đường số 2 Khu dân cư Tân Phong - Kim Sơn, phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Ông Ngô Bá Tường, sinh năm: 1964;

Địa chỉ: Số 28 đường số 2, Khu dân cư Tân Phong - Kim Sơn, phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh;

Tạm trú: 624 đường Kinh Dương Vương, phường An Lạc, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Bà Võ Thị Cẩm Hồng, sinh năm: 1973;

Địa chỉ: Số 28 đường số 2 Khu dân cư Tân Phong - Kim Sơn, phường Tân Phong, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Cẩm Hồng và ông Ngô Bá Tường thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 02, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Tân Kiên, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/01/2005).

2.2 Về con chung: có 01 (một) con chung, họ tên Ngô Võ Hoàng Yến (nữ), sinh ngày 18/8/2009.

Giao con chung, họ tên Ngô Võ Hoàng Yến cho bà Võ Thị Cẩm Hồng trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Ngô Bá Tường không cấp dưỡng nuôi con.

Ông Ngô Bá Tường được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

2.3 Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về nợ chung: Không có.

2.5 Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Ngô Bá Tường và bà Võ Thị Cẩm Hồng tự nguyện chịu lệ phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu số AA/2012/07904 ngày 30/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7 -TP.HCM. Vậy, ông Tường và bà Hồng đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ