- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T xin ly hôn anh N"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIA BÌNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 41/2021/QĐST- HNGĐ QuyÕt ®Þnh | Gia Bình, ngày 21 tháng 01 năm 2021. |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 70/2021/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2021, giữa: Nguyªn ®¬n: Chị Trần Thị T, sinh năm 1983. BÞ ®¬n: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1980. Cùng HKTT: Thôn R, xã S, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2021.
XÐt thÊy:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QuyÕt ®Þnh:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T và anh N thỏa thuận: Chị Trần Thị T nuôi con chung là cháu Nguyễn Thị Phương L, sinh ngày 27/3/2005, cháu Nguyễn Thảo U, sinh ngày 12/7/2007 và cháu Nguyễn Thảo B, sinh ngày 10/3/2014. Cấp dưỡng nuôi con: Chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh N được quyền đi lại thăm nom con chung. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị T phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Biên lai thu số AA/2015/0001982 ngày 04/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Bình. Hoàn trả chị T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
| - Đương sự; - VKSND huyện Gia Bình; - Chi cục THADS huyện Gia Bình; - UBND xã S; - L u hå s¬, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Hƣơng |