vanban.org

Quyết định 41 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thanh G và anh Trần

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau Về con chung Chị Nguyễn Thanh G và anh Trần Thanh Đ có 01 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "G và Đ ly hôn tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thanh G và anh Trần
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

Số: 41/2018/QĐST-HNGĐ Giồ g Trôm, gày 15 thá g 3 ăm 2018

TO ÁN NHÂN DÂN CỘNG HO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM HUY N GIỒNG TRÔM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN V SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào h sơ vụ án dân sự thụ lý số 44/2018/TLST-HNGĐ ngày 06/02/2018 giữa Nguyê đơ Chị Nguyễn Thanh G, sinh năm 1989. Địa chỉ ấp X, xã Y, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. B đơ Anh Trần Thanh Đ, sinh năm 1987 Địa chỉ khu tập thể C, xã B, huyện Gi ng Trôm, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thanh G và anh Trần Thanh Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau - Về con chung Chị Nguyễn Thanh G và anh Trần Thanh Đ có 01 người con chung tên Trần Nguyễn Nhựt Khang, sinh ngày 01/7/2011. Sau khi ly hôn, chị G trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Nguyễn Nhựt Khang. Ghi nhận việc chị G không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con. Anh Đ được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh Đ thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. - Về tài sản chung Chị Nguyễn Thanh G và anh Trần Thanh Đ khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung Chị Nguyễn Thanh G và anh Trần Thanh Đ khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí Chị Nguyễn Thanh G tự nguyện chịu số tiền 150.000 đ ng (một trăm năm mươi ngàn đ ng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị G đã nộp là 300.000 đ ng (ba trăm ngàn đ ng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015184 ngày 06/02/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gi ng Trôm, Bến Tre. Hoàn trả lại cho chị G số tiền chênh lệch là 150.000 đ ng (Một trăm ăm mươi ghì đồ g). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trườ g hợp quyết đ h được thi hà h theo quy đ h tại Điều 2 Luật Thi hà h á dâ sự thì gười được thi hà h á dâ sự, gười phải thi hà h á dâ sự có quyề thoả thuậ thi hà h á , quyề yêu cầu thi hà h á , tự guyệ thi hà h á , hoặc b cưỡ g chế thi hà h á theo quy đ h tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hà h á dâ sự; thời hiệu thi hà h á được thực hiệ theo quy đ h tại Điều 30 Luật thi hà h á dâ sự.

Cỡ chữ