- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH H-T"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H - Sinh năm 1994 Anh Vũ Hoàng T - Sinh năm 1990 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Vũ Hoàng T thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm không còn…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HOÀ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2018/QĐST-HNGĐ | Thái Hoà, ngày 27 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 54/2018/TLST-HNGĐ ngày 06/4/2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị H - sinh năm 1994 Trú tại: Xóm 11, xã Ng, thị xã T, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Vũ Hoàng T - sinh năm 1990 Trú tại: Xóm Đ, xã H, thị xã T, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H - Sinh năm 1994 Anh Vũ Hoàng T - Sinh năm 1990 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Vũ Hoàng T thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm không còn. * Về việc nuôi con chung: Chị Trần Thị H và anh Vũ Hoàng T thống nhất vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về quan hệ tài sản: Chị Trần Thị H và anh Vũ Hoàng T đều không yêu cầu tòa án giải quyết. * Về án phí: Áp dụng Điều 147 - BLTTDS; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Trần Thị H thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006436 ngày 06/4/2018 tại chi cục Thi hành án dân sự thị xã T. Trả lại cho chị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3 - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã T; - Chi cục THADS thị xã T; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã H, thị xã T để ghi vào sổ hộ tịch (kết hôn ngày 16/4/2014); - Lưu hồ sơ. | Hà Huy Nhật |