- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Hằng N1 và ông Nguyễn Văn N2 thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC A – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 61/2026/TLST-VHNGĐ ngày
13/01/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Lê Hằng N1, sinh năm 1989;
- Ông Nguyễn Văn N2, sinh năm 1988;
Cùng địa chỉ thường trú: Ấp Hiệp Đ, xã Đông H, tỉnh Cà Mau; địa chỉ tạm trú: Số
A, Nguyễn Thị Minh K, tổ B, khu phố Phú H, phường Phú L, thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Hằng N1 và ông Nguyễn Văn N2 tự nguyện kết
hôn với nhau vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Tân T, huyện Đầm D, tỉnh Cà Mau (nay là xã Trần P, tỉnh Cà Mau); theo Giấy chứng nhận kết hôn số 86, quyển số 01 ngày 10/12/2008 là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống, bà N1 và ông N2 đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, hôn nhân không có hạnh phúc. Nay bà N1 và ông N2 xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, bà N1 và ông N2 vẫn giữ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Bà N1 và ông N2 thống nhất giao 03 con chung là cháu Nguyễn
Ngọc H1, sinh ngày 14/3/2011; cháu Nguyễn Ngọc H2, sinh ngày 29/4/2015 và cháu Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 14/8/2023 cho ông Nguyễn Văn N2 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Sự thỏa thuận của các đương sự về người trực tiếp nuôi con khi ly hôn là tự nguyện, phù hợp quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Các đương sự phải nộp theo quy định tại Điều 149 của Bộluật
Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và bảo đảm được quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Hằng N1 và ông Nguyễn Văn N2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 03 con chung là cháu Nguyễn Ngọc H1, sinh ngày 14/3/2011;
cháu Nguyễn Ngọc H2, sinh ngày 29/4/2015 và cháu Nguyễn Ngọc A, sinh ngày 14/8/2023 cho ông Nguyễn Văn N2 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Không đặt ra xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con
chung mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của người không trực tiếp nuôi con.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên
đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Lê Hằng N1 và ông Nguyễn Văn N2 mỗi
người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số BLTU/25E-0053325 ngày 25/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND Tp. HCM;
- VKSND Khu vực A- Tp.HCM;
- THADS Tp.HCM;
- UBND xã Trần P, tỉnh Cà Mau;
- Người yêu cầu;
- Lưu: Hồ sơ VDS, VT.
Huỳnh Ngọc Chung