vanban.org

Quyết định 41/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.

Các đương sự; VKSND KV1 – Cần Thơ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH V - H"
  • Tòa quyết gì? Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2026/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 28 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CẦN THƠ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 130/2026/TB-TLVA ngày 04 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Lê Thị Thúy V, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Số C, đường C khu N, khu V, phường T, thành phố Cần Thơ.

2/ Ông Lê Long H, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Số A, khu vực T, phường P, thành phố Cần Thơ.

Xét thấy: Người yêu cầu đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 vẫn vắng mặt.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 130/2026/TB-TLVA ngày 04 tháng 3 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa bà Lê Thị Thúy V và ông Lê Long H. Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu.

Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) người yêu cầu đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003344 ngày 23/02/2026 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ