vanban.org

Quyết định 41/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùn Thị T và anh Lỷ A S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Phùn Thị T và anh Lỷ A S có 02 (hai) con chung. Chị T và anh S thống nhất, thỏa thuận sau khi ly hôn, anh S là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung Lỷ Dảu P, sinh ngày 28/6/2015 và Lỷ Thị N, sinh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phùn Thị T - Lỷ A S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùn Thị T và anh Lỷ A S.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 18 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2026, giữa:

*. Nguyên đơn: chị Phùn Thị T, sinh năm 1998; căn cước số xxxxxxxxxxxx, do Bộ Công an cấp ngày 29/10/2024; nơi cư trú: bản T, xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

*. Bị đơn: anh Lỷ A S, sinh năm 1994; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, do Cục QLHC về TTXH; nơi cư trú: bản T, xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội khóa 15); điểm a khoản 1 Điều 39 và khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 36 của Luật Thi hành án dân sự.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phùn Thị T và anh Lỷ A S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Phùn Thị T và anh Lỷ A S có 02 (hai) con chung. Chị T và anh S thống nhất, thỏa thuận sau khi ly hôn, anh S là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung Lỷ Dảu P, sinh ngày 28/6/2015 và Lỷ Thị N, sinh ngày 21/6/2017 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh S là 1.000.000 đồng/01 tháng/01 con chung (một triệu đồng/một tháng/một con chung) vào ngày mồng 10 hằng tháng, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: chị Phùn Thị T và anh Lỷ A S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ chung: chị Phùn Thị T và anh Lỷ A S không có.

- Về án phí: chị Phùn Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000335 ngày 28/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 34 và 36 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ