- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Phương A - Phạm Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Phương A sinh ngày 16/01/1997; địa chỉ xóm T, xã K, tỉnh Ninh Bình; số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx ngày cấp 21/02/2024, nơi cấp Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2026/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 01 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - NINH BÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Bùi Văn Lực Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Trung Hiếu và bà Phạm Thị Phương Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 51/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Phương A sinh ngày 16/01/1997; địa chỉ xóm T, xã K, tỉnh Ninh Bình; số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx ngày cấp 21/02/2024, nơi cấp Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Bị đơn: Anh Phạm Văn N sinh ngày 10/10/1996; địa chỉ thôn F, xã K, tỉnh Ninh Bình; số căn cước xxxxxxxxxxxx ngày cấp 19/9/2025, nơi cấp Bộ Công an. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Phương A và anh N đều xác định, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị Phương A và anh N thuận tình ly hôn. Về con: Chị Phương A và anh N đều xác định vợ chồng không có con chung, nên không yêu cầu Toà án giải quyết. Về tài sản và công nợ: Chị Phương A và anh N không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản; vợ chồng không vay mượn ai tài sản gì. Về án phí: Chị Phạm Thị Phương A tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 300.000 đồng, được trừ vào số tiến tạm ứng án phí chị Phương A đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lại thu tiền tạm ứng án phí số 0000847 ngày 27/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình, chị Phương A đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình - VKSND khu vực 4 - Ninh Bình - Các đương sự; - UBND xã K; - Lưu hồ sơ vụ án. | T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Bùi Văn Lực |