vanban.org

Quyết định 41/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Ngọc Trâm A và ông Phan Duy M thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn. Việc thuận tình ly hôn giữa bà Trâm A ông M là hoàn toàn tự nguyện. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 10/2017 của UBND thị trấn TM, huyện DĐ cũ nay là xã Đ, tỉnh Lâm Đồng ngày 07/02/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trâm A xin ly hôn Duy M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 06 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 211/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc Trâm A, sinh năm: 1997. Địa chỉ: Số 576 đường 2/4, xã DD, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Ông Phan Duy M, sinh năm: 1996. Địa chỉ: Số 04 TL 1, xã KĐ, tỉnh Lâm Đồng.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Minh D, sinh năm: 1988 – Luật sư của Công ty Luật TNHH MTV Nguyễn Minh D; Địa chỉ liên hệ: Số C6 Khu Quy Hoạch HD, phường CL – ĐL, tỉnh Lâm Đồng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị Kim D, sinh năm: 1978; Địa chỉ: Số 04 Thôn TL1, xã KĐ, tỉnh Lâm Đồng.

- Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm: 1976; Địa chỉ: Số 576 đường 2/4, xã DD, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Ngọc Trâm A và ông Phan Duy M thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn. Việc thuận tình ly hôn giữa bà Trâm A ông M là hoàn toàn tự nguyện.

Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 10/2017 của UBND thị trấn TM, huyện DĐ cũ nay là xã Đ, tỉnh Lâm Đồng ngày 07/02/2017 chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Nguyễn Ngọc Trâm A và ông Phan Duy M thống nhất giao cháu Phan Nhã Cát T, sinh ngày 15/9/2017 cho bà Trâm A nuôi dưỡng, giáo dục. Ông M có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi tháng 2.000.000 đồng để nuôi cháu Phan Nhã Cát T đến khi tròn 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2026.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Phan Duy M có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Ngọc Trâm A số tiền 222.200.000 đồng. Về phương thức và thời hạn thanh toán: Ông Phan Duy M có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Ngọc Trâm A số tiền 50.000.000 đồng, thời gian thanh toán vào ngày 12/02/2026. Số tiền còn lại 172.200.000đ ông M thanh toán khi bà Trâm A có yêu cầu.

Trường hợp đến thời hạn thanh toán ngày 12/02/2026 mà ông Phan Duy M vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì sau ngày vi phạm bà Nguyễn Ngọc Trâm A có quyền yêu cầu ông Phan Duy M phải thanh toán toàn bộ số tiền 222.200.000 đồng và ông Phan Duy M còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền các bên thỏa thuận thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí: Bà Nguyễn Ngọc Trâm A nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và nhận nộp thay ông Phan Duy M tiền cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 12.460.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005776 ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà Trâm A số tiền 12.160.000 đồng án phí còn thừa. Ông Phan Duy M phải chịu 5.555.000 đồng tiền án phí.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ