vanban.org

Quyết định 41/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V1 (V2) Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "T/C HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2026/QĐST-DSSầm Sơn, ngày 08 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 159/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V1 (V2)

Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức danh: Chủ tịch HĐQT.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Vũ Ngọc Q – Chức danh: Trưởng phòng xử lý nợ khách hàng cá nhân 2, theo văn bản ủy quyền số 30/2025/UQN-CTQT ngày 28/7/2025 của ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT V2.

Người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Ngọc V – Chuyên viên xử lý nợ.

Bị đơn: Ông Vũ Sơn T – sinh năm 1990 và bà Trần Thị H - sinh năm 1992

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố Q, phường S, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nợ: Tính đến ngày 31/3/2026, ông Vũ Sơn T và bà Trần Thị H còn nợ lại của ngân hàng TMCP V1 số tiền là 422.762.036đ (Bốn trăm hai mươi hai triệu, bảy trăm sáu mươi hai nghìn, không trăm ba sáu đồng); trong đó, nợ gốc: 370.822.999 đồng; nợ lãi: 51.939.037 đồng

Về phương thức thanh toán: Ông Vũ Sơn T và bà Trần Thị H thanh toán cho ngân hàng TMCP V1 làm 03 kỳ:

- Ngày 30/4/2026 ông T bà H trả cho ngân hàng E (Năm mươi triệu đồng).

- Ngày 30/5/2026 ông T bà H trả cho ngân hàng E (Năm mươi triệu đồng).

- Ngày 30/6/2026 ông T bà H trả cho ngân hàng 270.822.999 đồng và 51.939.037 đồng. Tổng cộng là 322.762.036 đồng và tiếp tục chịu khoản lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo mức lãi suất các bên đã thoả thuận trong hợp đồng cho vay mà các bên đã ký kết kể từ ngày 01/4/2026 cho đến ngày ông Vũ Sơn T bà Trần Thị H thực tế thanh toán hết khoản nợ cho ngân hàng TMCP V1.

Về xử lý tài sản bảo đảm: Trường hợp ông Vũ Sơn T, bà Trần Thị H vi phạm bất kỳ nghĩa vụ trả nợ nào thì ngân hàng TMCP V1 (V2) có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án phát mại tài sản thế chấp để thu nợ cho ngân hàng là toàn bộ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 83, tờ bản đồ số 24, có địa chỉ tại khu phố Q, phường T, thị xã S, tỉnh Thanh Hóa (Nay là tổ dân phố Q, phường S, tỉnh Thanh Hóa) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CE 959776, số vào sổ cấp GCN: CH 02052 do UBND thị xã S cấp ngày 13/12/2016, ngày 20/02/2023 tặng cho ông Vũ Sơn T và vợ là bà Trần Thị H. Chi tiết theo hợp đồng thế chấp số LN2303148619576 ngày 17/3/2023. Nếu phát mại tài sản vẫn không đủ thu nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên phát mại các tài sản khác của ông Vũ Sơn T bà Trần Thị H để thu nợ cho ngân hàng.

Về án phí: Ông Vũ Sơn T và bà Trần Thị H phải chịu 10.455.000đ (Mười triệu bốn trăm năm mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch (Sau khi đã làm tròn số). Trả lại cho ngân hàng TMCP V1 (V2) số tiền tạm ứng án phí 9.800.000đ (Chín triệu tám trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004394 ngày 25/12/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ