vanban.org

Quyết định 41/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1). Địa chỉ trụ sở chính: Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q; chức vụ: Trưởng Phòng xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân 2 thuộc… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Vp- L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2026/QĐST-DSHuế, ngày 07 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2026/TLST-DS ngày 05 tháng 02 năm 2026;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1). Địa chỉ trụ sở chính: Số H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q; chức vụ: Trưởng Phòng xử lý nợ pháp lý khách hàng cá nhân 2 thuộc Ngân hàng Thương mại cổ phần V. Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Văn T, ông Nguyễn Văn T1; chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần V. Địa chỉ: Số C đường L, phường T, thành phố H.

- Bị đơn: Chị Đặng Thị Thùy L, sinh năm 1993; số CCCD xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Tổ dân phố H - B, phường P, thành phố H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Nguyên đơn Ngân hàng Thương mại cổ phần V và bị đơn chị Đặng Thị Thùy L thống nhất thoả thuận số tiền chị Đặng Thị Thùy L còn nợ của Ngân hàng Thương mại cổ phần V theo Hợp đồng tín dụng số LD2501400283 ngày 14/01/2025 tính đến ngày 30/3/2026 là 313.248.591 đồng (Ba trăm mười ba triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn năm trăm chín mươi mốt đồng). Trong đó: Nợ gốc 201.100.000 đồng; nợ lãi trong hạn 5.758.818 đồng; nợ lãi quá hạn 104.102.255 đồng; lãi phạt chậm trả 2.287.518 đồng.

2.2. Về nghĩa vụ và phương thức trả nợ: Chị Đặng Thị Thùy L có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền 313.248.591 đồng, cụ thể như sau:

- Lần 1: Đến ngày 30/4/2026, chị L phải thanh toán 20% tổng số tiền nợ tính đến ngày 30/3/2026 với số tiền là 313.248.591 đồng x 20% = 62.649.718 đồng.

- Lần 2: Đến ngày 30/5/2026, chị L phải thanh toán toàn bộ số nợ còn lại tương ứng với số tiền là 313.248.591 đồng - 62.649.718 đồng = 250.598.873 đồng.

Kể từ ngày 31/3/2026 cho đến khi thi hành án xong khoản nợ gốc, chị L còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên đã thoả thuận trong các hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi thanh toán hết nợ vay cho ngân hàng.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Chị L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm của vụ án là (313.248.591 đồng x 5%) x 50% = 7.831.215 đồng.

- Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng dân sự sơ thẩm đã nộp là 6.290.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000352 ngày 03/02/2026 của Thi hành án dân sự thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ