vanban.org

Quyết định 41/2026/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Giàng Thị V và anh Vừ A N nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Giàng Thị V và anh Vừ A N có 02 con chung là cháu Vừ Thị Vy T, sinh ngày 23/6/2018 và Vừ A L, sinh ngày 28/8/2020. Chị Giàng Thị V và anh Vừ A N nhất trí thoả thuận: Giao cháu Vừ Thị Vy T, sinh ngày 23/6… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Tố tụng hành chính; Luật Tư pháp người; Luật Phá sản
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2026/QĐCNTTLHSơn La, ngày 12 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 5 của Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính, Luật Tư pháp người chưa thành niên, Luật Phá sản và Luật Hoà giải đối thoại tại Toà án. Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Giàng Thị V và anh Vừ A N. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 29 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu giải quyết ly hôn của chị Giàng Thị V.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 01 năm 2026 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Giàng Thị V, sinh năm 2003; nơi cư trú: Bản LH, xã ML, tỉnh Sơn La.

- Người bị kiện: Anh Vừ A N, sinh năm 2002; nơi cư trú: Bản LH, xã ML, tỉnh Sơn La.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 01 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Giàng Thị V và anh Vừ A N nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Giàng Thị V và anh Vừ A N có 02 con chung là cháu Vừ Thị Vy T, sinh ngày 23/6/2018 và Vừ A L, sinh ngày 28/8/2020. Chị Giàng Thị V và anh Vừ A N nhất trí thoả thuận: Giao cháu Vừ Thị Vy T, sinh ngày 23/6/2018 cho chị Giàng Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi trưởng thành (Đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Giao cháu Vừ A L, sinh ngày 28/8/2020 cho anh Vừ A N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi trưởng thành (Đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Giàng Thị V và anh Vừ A N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Giàng Thị V và anh Vừ A N cam đoan không có nợ chung. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ