- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2025/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 20 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí; Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 871/2024/HNST ngày 18 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Hải P – Năm sinh 1984; Địa chỉ: 415/2 đường V, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Ngô Thị T – Năm sinh 1987; Địa chỉ: Xóm 7, xã H, huyện N, tỉnh Nghệ An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hải P và bà Ngô Thị T tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn vào ngày 31/12/2021 tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 102). Quan hệ hôn nhân giữa ông P và bà T là hợp pháp, phù hợp với Luật hôn nhân và gia đình. Trong thời gian chung sống, hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng về mọi mặt trong cuộc sống, vợ chồng không yêu thương, chăm sóc nhau. Ông P và bà T đã ly thân từ tháng 9/2024 cho đến nay. Do không thể tiếp tục chung sống nên ông P và bà T yêu cầu được thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Hai bên khai không có. [3] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận. [4] Về nợ chung: Hai bên khai không có. [5] Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông Nguyễn Hải P và bà Ngô Thị T chịu. [6] Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Nguyễn Hải P và bà Ngô Thị T là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật nên Tòa công nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hải P và bà Ngô Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên khai không có.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do ông Nguyễn Hải P và bà Ngô Thị T chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng ông P và bà T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002809 ngày 15/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - UBND Phường A, quận B, TP. HCM; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Mỹ Kiều |