- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị V yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đối với anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2025/QĐST-HNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 17 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG
Căn cứ khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; 58; 59; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 38/2025/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Chị Đỗ Thị Thanh V, sinh năm 1984;
- Anh Nguyễn Trung H, sinh năm 1983;
Cùng hộ khẩu thường trú và nơi ở: Số 2** L, phường N, quận H, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Đỗ Thị Thanh V và anh Nguyễn Trung H có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 08/8/2008 tại Ủy ban nhân dân phường N, quận H, thành phố H. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 38/2025/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2025.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thanh V và anh Nguyễn Trung H.
- Về con chung: Chị Đỗ Thị Thanh V và anh Nguyễn Trung H có 02 (hai) con chung là Nguyễn Đỗ Khánh G, sinh ngày 20/02/2010 và Nguyễn Đỗ Trung K, sinh ngày 15/12/2012. Giao cả hai con chung cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Anh Nguyễn Trung H thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi hai con chung số tiền 6.000.000 (sáu triệu) đồng/tháng kể từ tháng 01/2025 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Trung H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở: Chị Đỗ Thị Thanh V và anh Nguyễn Trung H xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về các khoản vay nợ: Chị Đỗ Thị Thanh V và anh Nguyễn Trung H không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí: Chị Đỗ Thị Thanh V tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình, được trừ tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0024665 ngày 08/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hai Bà Trưng; - Chi cục THA dân sự quận Hai Bà Trưng; - Cơ quan nơi thực hiện việc ĐKKH; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đồng Minh Hoàn |