- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Trần Xuân S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Trần Xuân S
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2025/QĐST–HNGĐ | Lào Cai, ngày 12 tháng 12 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2025/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2025 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N
Địa chỉ: thôn N, xã M, tỉnh Lào Cai.
Bị đơn: Anh Trần Xuân S Địa chỉ: thôn N, xã M, tỉnh Lào Cai.
- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, 213 – Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 - Luật Hôn nhân & Gia đình.
- Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Trần Xuân S
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Trần Xuân S, quan hệ hôn nhân giữa chị Hoàng Thị N và anh Trần Xuân S chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Giao cháu Trần Anh T sinh ngày 01/8/2014 và cháu Trần Quốc K sinh ngày 02/9/2022 cho chị Hoàng Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Xuân S phải cấp dưỡng nuôi cháu Trần Quốc K mỗi tháng là 1.500.000đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn)/ 1 tháng cho đến khi cháu Trần Quốc K sinh ngày 02/9/2022 đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Sau khi ly hôn, anh Trần Xuân S không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị N nhận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0001641 ngày 29/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Hoàn trả lại cho chị Hoàng Thị N tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trần Xuân S phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự: thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự".
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh LC - VKSND tỉnh LC - VKSND khu vực 7- Lào Cai - Phòng THADS khu vực 7- Lào Cai; - Các đương sự (2); - Lưu HS – Tập QĐ. - UBND xã Xuân Viên, tỉnh Phú Thọ (nơi đkkh) - xã M (nơi ĐKHKTT) | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thanh Hương |