- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "số 41QĐ thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lò Văn T và bà Cầm Thị K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2025/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 13 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2024 về xin ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Lò Văn T, sinh năm 1969. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: … xã Mường Bon, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Bà Cầm Thị K, sinh năm: 1972. Nơi ĐKHKTT và nơi ở: … , xã Mường Bon, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025 là hoàn T tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lò Văn T và bà Cầm Thị K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Ông Lò Văn T và bà Cầm Thị K thống nhất thuận tình ly hôn. b. Về con chung: Ông Lò Văn T và bà Cầm Thị K có hai con chung là Lò Thị P, sinh ngày 20/12/1993 và Lò Thị N, sinh ngày 01/02/1998. Đã trưởng thành và có khả năng lao động. c. Về tài sản chung vợ chồng: Ông Lò Văn T và bà Cầm Thị K không đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. d. Về nợ chung vợ chồng: Không có. e. Về án phí: Ông Lò Văn T chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 75.000VNĐ (Bảy mươi năm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền 300.000VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0002363 ngày 31 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, được trả lại 225.000VNĐ (Hai trăm hai mươi năm nghìn đồng). Bà Cầm Thị K chịu án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch về việc xin ly hôn là 75.000VNĐ (Bảy mươi năm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Mai Sơn; - Chi cục THADS huyện Mai Sơn; - UBND xã Chiềng Mai, Mai Sơn, Sơn La; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Cầm Ngọc Thương |