vanban.org

Quyết định 41/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà K In và ông K’ Y. 2.

VKSND khu vực 4-Lâm Đồng; Phòng THADS khu vực 4-Lâm Đồng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà K In và ông K’ Y. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và nghị; Điều 150 Bộ luật tố tụng dân sự và nghị
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4-LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2025/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 05 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 223/2025/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Bà K I, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Thôn 15, xã Bảo Lâm 3, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Ông K’ Y, sinh năm: 1979 Địa chỉ: Thôn 15, xã Bảo Lâm 3, tỉnh Lâm Đồng. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Vợ chồng bà Ng Th H, sinh năm: 1969 và ông V Th Ch, sinh năm: 1967. Địa chỉ: Thôn 13, xã Bảo Lâm 3, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Các Điều 147, 150 của của Bộ luật tố tụng dân sự và nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà K In và ông K’ Y. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Ka In và ông K’ Y thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Ka Đa Mi Kim Anh, sinh ngày 05/9/2011; giao con chung tên Ka ĐaMi Ma The, sinh năm 22/03/2015 và giao con chung K’ Đa Mi Su Yong, sinh ngày 06/7/2019 cho bà Ka In trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Ka In và ông K’ Y tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định luật hôn nhân gia đình. Về tài sản chung: Các đương sự trình bày tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết Nợ chung: Bà Ka In có nghĩa vụ thanh toán cho bà Ng Th H và ông V Th Ch số tiền 1.000.000.000đ (một tỷ đồng) Về án phí: Bà K I phải chịu 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm trên số tiền thanh toán là 21.000.000đ được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001380 ngày 11 tháng 10 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. Nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 4-Lâm Đồng. Bà Ka In tiếp tục phải nộp án phí dân sự sơ thẩm 20.850.000đ. Hoàn trả lại cho ông V Th Ch và bà Ng Thị H số tiền 37.538.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007089 ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. Nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 4-Lâm Đồng. Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án nếu người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án phải chịu lãi tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ