vanban.org

Quyết định 41/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Thuý K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Thuý K thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn H xin ly hôn chị Nguyễn Thị Thúy K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Thuý K.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2025/QĐST - HNGĐVăn Giang, ngày 29 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 20/2025/TLST- HNGĐ ngày 11/3/2025 về việc “Xin ly hôn và giải quyết về con chung”, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1988.

HKTT: Thôn C, thị trấn V, huyện V, tỉnh H.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thuý K, sinh năm 1996.

HKTT: Thôn C, thị trấn V, huyện V, tỉnh H.

Hiện trú tại: Số 49 đường N, thôn M, xã B, thành phố Đ, tỉnh QB.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Cháu Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 19/10/2019.

HKTT: Thôn C, thị trấn V, huyện V, tỉnh H.

Người đại diện theo pháp luật của cháu Q: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Thuý K là bố mẹ đẻ cháu.

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Thuý K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Thuý K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Thuý K cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 19/10/2019.

Ly hôn, anh H và chị K cùng thỏa thuận thống nhất:

Giao cháu Nguyễn Hoàng Q, sinh ngày 19/10/2019 cho anh Nguyễn Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Q đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H và chị K thống nhất thỏa thuận chị K không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho anh H.

Sau khi ly hôn, chị K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung và nợ chung, đất ruộng nông nghiệp, công sức: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn H và chị Nguyễn Thị Thuý K đều thoả thuận thống nhất anh H tự nguyện chịu án phí sơ thẩm ly hôn. Đối trừ với số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003103 ngày 11/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Văn Giang, anh H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. Trả lại anh Nguyễn Văn H số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ