vanban.org

Quyết định 41/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị Kh và ông Cao Văn Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thị Kh và ông Cao Văn Th thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm về việc ly hôn giữa nguyên đơn bà Cao Thị Kh và bị đơn ông Cao Văn Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị Kh và ông Cao Văn Th.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – KHÁNH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 39/2025/TLST – HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Cao Thị Kh, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn BC, xã Trung K (trước đây là xã K, huyện K), tỉnh Khánh Hoà.

- Bị đơn: Ông Cao Văn Th, sinh năm 1987; Địa chỉ: Thôn BC, xã Trung K (trước đây là xã K, huyện K), tỉnh Khánh Hoà.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Cao Thị Kh và ông Cao Văn Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thị Kh và ông Cao Văn Th thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung Cao Bình Vĩnh Tr, sinh ngày 05/7/2012 và Cao Thị Lâm Th, sinh ngày 01/02/2015 cho bà Cao Thị Kh trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Bà Cao Thị Kh không yêu cầu ông Cao Văn Th không cấp dưỡng nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Bà Cao Thị Kh và ông Cao Văn Th xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Cao Thị Kh và ông Cao Văn Th xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Bà Cao Thị Kh và ông Cao Văn Th mỗi người phải nộp 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn. Bà Cao Thị Kh tự nguyện nộp thay án phí cho ông Cao Văn Th. Tổng cộng bà Cao Thị Kh phải nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0008624 ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Khánh Vĩnh. Bà Cao Thị Kh đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Hoàn lại cho bà Cao Thị Kh 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai trên.

Quy định: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ