- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và Anh Lê Khắc T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 41/2025/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2025, giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh ngày 09/02/1983; Nơi ĐKHKTT: thôn QN, xã UT, thành phố Hà Nội. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; do Cục trưởng Cục cảnh sát Quản lý Hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 24/7/2023. * Bị đơn: Anh Lê Khắc T, sinh ngày 13/7/1976; Nơi ĐKHKTT: thôn QN, xã UT, thành phố Hà Nội. Số Căn cước: xxxxxxxxxxxx; do Cục trưởng Cục cảnh sát Quản lý Hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 24/6/2021. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc Tận tình ly hôn và thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và Anh Lê Khắc T. 2. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về tình cảm: Chị Trần Thị N và Anh Lê Khắc T Tận tình ly hôn. {(Giấy đăng ký kết hôn số 87 ngày 19/11/2021 tại UBND xã Quảng Phú Cầu, huyện Ứng Hoà (nay là xã UT), thành phố Hà Nội giữa Anh Lê Khắc T với Chị Trần Thị N không còn giá trị pháp lý kể từ ngày 31/7/2025}. 2.2. Về con chung: Chị Trần Thị N và Anh Lê Khắc T có 01 con chung: Lê Khắc Khánh, sinh ngày 04/10/2022. Sau ly hôn, giao con chung cho anh Lê Khắc T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Chị N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng đối với anh T số tiền 2.000.000đồng/tháng (hai triệu đồng), cụ thể vào ngày 10 hàng tháng và bắt đầu từ tháng 8 năm 2025 cho đến khi có thay đổi mới hoặc có yêu cầu khác. 2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: anh T và chị N đều xác nhận không có, đều không yêu cầu Tòa giải quyết. 2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận sự tự nguyện của Chị Trần Thị N nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được đối trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0001683 ngày 23`/7/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa (nay là: Phòng thi hành án dân sự khu vực 12 - Hà Nội). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND khu vực 12; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thiện |