vanban.org

Quyết định 41/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành C và chị Nguyễn Thị T. 2.

Về quan hệ vợ chồng: Anh C và chị T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trị tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh C và chị T có 02 con chung 1. Nguyễn Hoàng Trung K, sinh ngày 28/11/2006.(đã trường thành) 2. Nguyễn Trung N, sinh ngày 11/12/2011. Khi ly hôn anh C và chị T đã tự t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chung - Tuyết"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành C và chị Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHỔ YÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2025/QĐST-HNGĐPhổ Yên, ngày 21 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số: 53/2025/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành C, sinh năm: 1982 HKTT: TDP T, phường T1, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1985 HKTT: TDP T, phường T1, thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thành C và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh C và chị T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trị tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh C và chị T có 02 con chung 1. Nguyễn Hoàng Trung K, sinh ngày 28/11/2006.(đã trường thành) 2. Nguyễn Trung N, sinh ngày 11/12/2011. Khi ly hôn anh C và chị T đã tự thỏa thuận anh C được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Nguyễn Trung N, sinh ngày 11/12/2011 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi, trừ trường hợp anh C và chị T có thỏa thuận khác hoặc có sự thay đổi khác. Chị T được quyền đi lại trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên mà không ai được cản trở. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung anh C và chị T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh C và chị T không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh C tự nguyện chịu 150.000 đ án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách nhà nước. Được trừ 150.000 đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001501 ngày 06/3/2025 tại Chi cục THADS thành phố Phổ Yên. Hoàn trả anh C 150.000 đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001501 ngày 06/3/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ