vanban.org

Quyết định 41/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 16/04/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn:

Ông BÙI VĂN Đ, Sinh năm 1971 Địa chỉ: ấp MT, xã MĐT, huyện CB, tỉnh TG. Đại diện ủy quyền cho nguyên đơn: Ông NGUYỄN VĂN D, Sinh năm 1975 Địa chỉ: Số 165 TPP, khu phố 8, phường BTĐ, quận BT, thành phố HCM. * Bị đơn: Bà HỒ KIM N, sinh năm 1967 Địa chỉ: ấp MN, xã MĐT, huyện CB, tỉnh TG. 2. Sự thỏa thu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2025/QĐST-DSCái Bè, ngày 16 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, điều 468 Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 110/2025/TLST-DS ngày 27/02/2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: * Nguyên đơn:

Ông BÙI VĂN Đ, Sinh năm 1971 Địa chỉ: ấp MT, xã MĐT, huyện CB, tỉnh TG. Đại diện ủy quyền cho nguyên đơn: Ông NGUYỄN VĂN D, Sinh năm 1975 Địa chỉ: Số 165 TPP, khu phố 8, phường BTĐ, quận BT, thành phố HCM. * Bị đơn:

Bà HỒ KIM N, sinh năm 1967 Địa chỉ: ấp MN, xã MĐT, huyện CB, tỉnh TG. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Bà Hồ Kim N thống nhất đồng ý trả cho ông Bùi Văn Đ số tiền nợ là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Thực hiện trả làm 02 kỳ như sau: Kỳ 1: Ngày 29/5/2025 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Kỳ 2: Ngày 29/8/2025 trả 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng). Nếu các kỳ trả tiền nêu trên trùng vào ngày nghỉ theo quy định của bộ luật lao động thì sẽ thực hiện trả vào ngày làm việc kế tiếp. Trường hợp bà N vi phạm thời hạn trả tiền dù chỉ một kỳ trong bất cứ các kỳ trả tiền nêu trên thì phía ông Đ được quyền yêu cầu thi hành một lần đối với toàn bộ số tiền còn lại. Kể từ ngày ông Đ có đơn yêu cầu Thi hành án nếu bà N chậm thi hành đối với phần tiền nêu trên thì còn phải chịu thêm tiền lãi suất theo mức lãi quy định tại điều 357, khoản 2 điều 468 của bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Về án phí: + Bà Hồ Kim N tự nguyện chịu 500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. + Hoàn lại cho ông Bùi Văn Đ số tiền 537.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông đã nộp theo biên lai thu số 0016577 ngày 26/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành quyết định được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ