vanban.org

Quyết định 41/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A. Trụ sở chính: Số 40-42-44 đường D, phường V, thành phố R, tỉnh K. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Kim Ngọc T. Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ theo văn bản ủy quyền số 3287/UQ-NHKL ngày 29/11/2024. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DUYÊN HẢI
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2025/QĐST-DSDuyên Hải, ngày 07 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 44/2024/TLST-DS ngày 04 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A. Trụ sở chính: Số 40-42-44 đường D, phường V, thành phố R, tỉnh K.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Kim Ngọc T. Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ theo văn bản ủy quyền số 3287/UQ-NHKL ngày 29/11/2024.

Bị đơn:

- Anh Sơn Minh T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp X, xã L, huyện D, tỉnh T;

- Chị Kim Thị T, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp X, xã L, huyện D, tỉnh T;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Sơn Minh T và chị Kim Thị T đồng ý trả cho Ngân hàng A tổng số tiền bằng 52.075.253 (Năm mươi hai triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm năm mươi ba) đồng. Trong đó: tiền vốn vay bằng 42.000.000 (Bốn mươi hai triệu) đồng, tiền nợ lãi quá hạn tính đến ngày 29/4/2025 bằng 10.075.253 (Mười triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm năm mươi ba) đồng.

Kể từ ngày 30 tháng 4 năm 2025 thì bên phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 039/23/HĐTD/1601-4912 ngày 22 tháng 3 năm 2023 cho đến khi thanh toán xong khoản tiền nợ gốc.

Trường hợp anh Sơn Minh T và chị Kim Thị T không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì Ngân hàng A được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền bán đấu giá tài sản thế chấp để thanh toán nợ cho ngân hàng là quyền sử dụng đất tại:

+ Thửa 125, diện tích đo đạc thực tế 1.904,8m2 nằm trong tổng diện tích 2.991m2 loại đất ở, đất trồng cây lâu năm, tờ bản đồ số 9 tọa lạc tại ấp Ấp X, xã L, huyện D, tỉnh T theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do ông Sơn Minh T và bà Kim Thị T đứng tên;

Kích thước, tứ cận đối với diện tích 1.904,8m2 nằm trong tổng diện tích 2.991m2 loại đất ở, đất trồng cây lâu năm, tờ bản đồ số 9 tọa lạc tại Ấp X, xã L, huyện D, tỉnh T được thể hiện theo sơ đồ hiện trạng nằm trong biên bản xem x t thẩm định tại chổ ngày 13/12/2024.

- Về án phí hòa giải thành là 1.301.881 (Một triệu ba trăm lẻ một nghìn tám trăm tám mươi mốt) đồng.

Anh Sơn Minh T và chị Kim Thị T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí 1.301.881 (Một triệu ba trăm lẻ một nghìn tám trăm tám mươi mốt) đồng.

Ngân hàng A không phải chịu án phí; Hoàn trả cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.367.293 (Một triệu ba trăm sáu mươi bảy nghìn hai trăm chín mươi ba) đồng theo biên lai thu tiền số 0014404 ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh.

- Về chi phí xem x t, thẩm định tại chổ: Anh Sơn Minh T và chị Kim Thị T tự nguyện chịu 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng tiền chi phí xem x t, thẩm định tại chổ. Số tiền này Ngân hàng A đã tạm ứng trước 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng nên anh Sơn Minh T và chị Kim Thị T phải trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng A số tiền 1.500.000 (Một triệu năm trăm nghìn) đồng chi phí xem x t, thẩm định tại chổ trong giai đoạn Thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ