- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 10 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2025/QĐCNTTLH | Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
- Căn cứ vào các Điều 32 và Điều 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
- Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Thành Đ.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 24 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị P .
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 10 năm 2025 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
* Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị P , sinh năm 1977; HKTT: Tổ A phường Phúc Lợi, Hà Nội; Hiện ở tại: Tòa S, xã Gia Lâm, Hà Nội. Căn cước công dân số: Q cấp ngày 10/05/2021 Nơi cấp: Cục CSQLHC về trật tự xã hội.
* Người bị kiện: Anh Nguyễn Thành Đ, sinh năm 1975; HKTT và ở tại: Tổ V phường Phúc Lợi, Hà Nội. Căn cước công dân số: U cấp ngày 10/05/2021 Nơi cấp: Cục CSQLHC về trật tự xã hội.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 10 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 10 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Thành Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Nguyễn Thành Đ có một con chung là cháu Nguyễn Tuệ Minh A, sinh ngày 01/05/2010. Sau ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận để chị Nguyễn Thị P là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tuệ Minh A, anh Nguyễn Thành Đ có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 đồng/tháng (Năm triệu đồng) kể từ tháng 11 năm 2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.
Anh Nguyễn Thành Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung:
+ Về tài sản chung là các đồ dùng sinh hoạt trong gia đình: Anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên không xem xét giải quyết.
+ Về tài sản chung là nhà ở và đất ở: Anh chị tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên không xem xét giải quyết.
- Về công nợ chung: Anh chị không nợ ai, không ai nợ anh chị, không yêu cầu Toà án giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên không xem xét giải quyết.
2. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 5 – Hà Nội; - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 5 – Hà Nội; - UBND phường Phúc Đồng, quận Long Biên, Hà Nội (ĐKKH ngày 31/01/2013, số 14/2013, quyển số 01/2013); - Các đương sự tham gia hòa giải - Lưu: Hồ sơ vụ việc, Toà án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Hạnh |