- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Dương Thị H và anh Trương Văn Đ thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị H và anh Trương Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2025/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 15 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số 50/2025/TLST – HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2025, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Dương Thị H, sinh năm 1996; HKTT: Xóm Đ, xã T, tỉnh Thái Nguyên. Chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã Y, tỉnh Bắc Ninh. 2. Bị đơn: Anh Trương Văn Đ, sinh năm 1996; HKTT: Thôn Đ, xã Y, tỉnh Bắc Ninh. Chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã Y, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 144 và khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự Đ ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị H và anh Trương Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị H và anh Trương Văn Đ thuận tình ly hôn. + Về con chung: Ghi nhận việc thỏa thuận giữa chị Dương Thị H và anh Trương Văn Đ về việc giao con chung là cháu Trương An Nh, sinh ngày 12/01/2024 cho chị Dương Thị H trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Anh Trương Văn Đ được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung song khôngđược gây ảnh hưởng xấu đến cuộc sống riêng của chị Dương Thị H và con. Không ai được cản trở quyền này của anh Đ. + Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu xem xét giải quyết. + Về tài sản chung: Không yêu cầu xem xét giải quyết. + Về công nợ: Không yêu cầu xem xét giải quyết. + Về án phí: Chị Dương Thị H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Khấu trừ 150.000 đồng án phí ly hôn vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do chị H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu BLTU/24/0003718 ngày 30/7/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 – Bắc Ninh. Chị Dương Thị H Đ nhận lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi Đ ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./..
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND khu vực 7 – Bắc Ninh; - VKSND tỉnh Bắc Ninh; - THADS tỉnh Bắc Ninh; - Phòng THADS khu vực 7 – Bắc Ninh; - UBND xã Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh (theo GCNKH số 53/2022, ngày 24/11/2022); - Lưu hồ sơ vụ án, Văn phòng. | THẨM PHÁN Chu Minh Nam |