- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị HKL và anh NMT.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 20 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 926/2023 TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2023, giữa:
-Nguyên đơn: Chị HKL, sinh năm: 1992;
HKTT: Số 14, Ngô Gia Tự, phường Quang Trung.
Hiện cư trú tại: Số 10, BT6, Khu đô thị Văn Phú, phường Phú La.
-Bị đơn: Anh NMT, sinh năm 1992
HKTT và cư trú tại: số 14, Ngô Gia Tự, phường Quang Trung.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Điều 58, Điều 81 Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoả giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện lỵ hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị HKL và anh NMT.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự chị HKL và anh NMT, cụ thể như sau:
- Về con chung:
Chị HKL và anh NMT xác nhậ vợ chồng có 01con chung là cháu NMBN, sinh ngày 01/6/2019, tình trạng của con phát triển khỏe mạnh bình thường.
Chị HKL và anh NMT thỏa thuận giao con chung là cháu NMBN, sinh ngày 01/6/2019 cho chị HKL trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung kể từ thời điểm ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác về nuôi con. Anh T đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000đ (năm triệu đồng), kể từ thời điểm vợ chồng ly hôn cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác về nuôi con.
Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định không ai được cản trở
- Về tài sản chung: Chị HKL, anh NMT tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xem xét.
- Về nợ chung vợ chồng: Chị HKL, anh NMT xác nhận vợ chồng không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị L chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm số tiền 300.000đ, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0014761 ngày 18/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Hà Đông; - Chi cục THADS quận Hà Đông; - UBND phường Quang Trung, Quận Hà Đông, TP Hà Nội. - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Tưởng Thị Huyền |