- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị L- Tạ Trung Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2024/QĐST-HNGĐ | Trảng Bom, ngày 29 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 213/2024/TLST-HNGĐ ngày 15/3/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1/ Bà Võ Thị L, sinh năm 1975. HKTT: tổ I, ấp E, xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Chỗ ở: ấp H, xã D, huyện T, tỉnh Đồng Nai. 2/ Ông Tạ Trung T, sinh năm 1973. HKTT và trú tại: tổ I, ấp E, xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy quan hệ giữa bà Võ Thị L và ông Tạ Trung T là hôn nhân hợp pháp, ngày 21/3/2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng và các vấn đề khác có liên quan. Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành. Các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của họ như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị L và ông Tạ Trung T thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: có 02 con chung là Tạ Quân N, sinh năm 1994 và Tạ Quân Nam K, sinh năm 2003, đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết. [3] Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Các đương sự khai không có. [5] Về lệ phí: Bà Võ Thị L và ông Tạ Trung T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0006672 ngày 11/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị L và ông Tạ Trung T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: có 02 con chung là Tạ Quân N, sinh năm 1994 và Tạ Quân Nam K, sinh năm 2003 đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Các đương sự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Võ Thị L và ông Tạ Trung T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0006672 ngày 11/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trảng Bom; - UBND thị trấn Trảng Bom (GCNKH số 113 ngày 17/11/1993) - Chi cục THADS huyện Trảng Bom; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký và đóng dấu) Đỗ Thùy Dung |