- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa Nguyễn Hoàng L - Nguyễn Thị H"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 41/2024/QĐST-HNGĐ. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào các điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 159/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Nguyễn Hoàng L - Sinh năm: 1978; địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2/ Bà Nguyễn Thị H - Sinh năm: 1975; địa chỉ: Tổ G, ấp B, xã C, huyện D, tỉnh Tây Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Hoàng L và bà Nguyễn Thị H cùng có đơn đề nghị không hòa giải, giải quyết vắng mặt và đã thỏa thuận được với nhau về quan hệ hôn nhân, về con chung, về tài sản, về nợ. Sự thỏa thuận của ông L, bà H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức, xã hội và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1) Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoàng L và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
1.2) Về con chung:
Bà Nguyễn Thị H được quyền nuôi người con chung chưa thành niên giữa bà với ông Nguyễn Hoàng L là: Nguyễn Thị Hương G - Sinh ngày 11/6/2007 (hiện đang sống chung với bà H) cho đến khi người con đủ mười tám tuổi, ông L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Hoàng L có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở ông thực hiện quyền này. Trường hợp ông L lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì bà H có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông L.
Vì lợi ích của con chung, bà H, ông L hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Riêng người con lớn giữa ông L với bà H là Nguyễn Đức Q - Sinh ngày 25/12/1999 đã thành niên, có khả năng lao động, ông L, bà H không có yêu cầu gì liên quan đến người con này nên không xem xét, giải quyết.
1.3) Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hoàng L, bà Nguyễn Thị H không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
1.4) Về nợ chung: Không xem xét, giải quyết do không có yêu cầu.
2/ Về lệ phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Hoàng L, bà Nguyễn Thị H chịu 300.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà ông L, bà H đã nộp là 300.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng) theo các Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004643, 0004642 cùng ngày 27/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre; ông L, bà H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Ông Nguyễn Hoàng L (01 bản);
(Đã ký)
- Bà Nguyễn Thị H (01 bản);
- UBND xã P (01 bản);
- VKSND huyện Mỏ Cày Bắc (01 bản);
- Chi cục T.H.A.D.S huyện Mỏ Cày Bắc (01 bản);
- Phòng KTNV và T.H.A-TAND tỉnh Bến Tre (01 bản);
- Lưu: Hồ sơ, Vp, Bp (03 bản).
Nguyễn Văn Nguyên