vanban.org

Quyết định 41/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Đông T và bà Đỗ Nguyễn Quyên Q.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao con chung Phạm Tường V, giới tính nữ, sinh ngày 24/12/2019 cho bà Đỗ Nguyễn Quyên Q nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, Ông T cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 5.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thi hành vào ngày 20/7/2024 cho đến k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Đông T và chị Đỗ Nguyễn Quyên Q xin thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Đông T và bà Đỗ Nguyễn Quyên Q.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2024/QĐST-HNGĐH, ngày 08 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 114/2024/TLST-VHNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Đông T, Sinh năm: 1978. Địa chỉ: Khu phố H, phường P, thành phố H, Kiên Giang.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Đỗ Nguyễn Quyên Q, sinh năm 1991. Địa chỉ: Khu phố H, phường P, thành phố H, Kiên Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Đông T và bà Đỗ Nguyễn Quyên Q kết hôn vào năm 2019, có đăng ký kết hôn và được UBND phường P, thành phố H, tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 04/4/2019. Trong quá trình chung sống ông bà phát sinh mâu thuẫn dẫn đến mục đích hôn nhân không đạt được, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài nên Tòa án ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Đông T và bà Đỗ Nguyễn Quyên Q.

Về con chung: Quá trình chung sống ông bà có một con chung tên Phạm Tường V, giới tính nữ, sinh ngày …2019. Khi ly hôn ông bà thống nhất giao con chung cho bà Đỗ Nguyễn Quyên Q nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ông Tr cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 5.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thi hành vào ngày 20/7/2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Bà Q cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Tự thoả thuận phân chia và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông bà trình bày không có.

Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Đông T và bà Đỗ Nguyễn Quyên Q phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, mỗi người tự nguyện chịu một nửa là 150.000 đồng. Ông T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (28/6/2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Đông T và bà Đỗ Nguyễn Quyên Q.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung Phạm Tường V, giới tính nữ, sinh ngày 24/12/2019 cho bà Đỗ Nguyễn Quyên Q nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành, Ông T cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 5.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thi hành vào ngày 20/7/2024 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Bà Q cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận phân chia và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông bà trình bày không có.

3. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Đông T phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 150.000 đồng và án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng, được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002023 ngày 20 tháng 6 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, ông T phải nộp thêm 150.000 đồng.

Bà Đỗ Nguyễn Quyên Q phải chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 150.000 đồng, được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002024 ngày 20 tháng 6 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, bà Q không phải nộp thêm;

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ