vanban.org

Quyết định 41/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ý T và anh Phan Thế A. 2.

*Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ý T và anh Phan Thế A có hai con chung Phan Gia B, sinh ngày 11/11/2008 và Phan Gia P, sinh ngày 14/4/2014. Chị Nguyễn Thị Ý T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con. Anh Phan Thế A không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Anh Phan Thế A có quyề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ý T và anh Phan Thế A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 41/2024/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 19 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2024/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ý T, sinh năm 1985

Bị đơn: Anh Phan Thế A , sinh năm 1987

Địa chỉ: Đều trú tại số nhà G, ngõ A, đường N, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ý T và anh Phan Thế A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ý T và anh Phan Thế A có hai con chung Phan Gia B, sinh ngày 11/11/2008 và Phan Gia P, sinh ngày 14/4/2014. Chị Nguyễn Thị Ý T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con. Anh Phan Thế A không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.

Anh Phan Thế A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

* Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ý T và anh Phan Thế A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ý T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001404 ngày 07/6/2024. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Ý Thơ 150.000đ (một trăm, năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ