- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Tuyết A và anh Châu Ngọc Phi H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2024/QĐST - HNGĐ | Ô Môn, ngày 12 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 35/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 01 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị Tuyết A, sinh năm 1990. Địa chỉ: Khu vực B, phường T, quận Ô, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Anh Châu Ngọc Phi H, sinh năm 1986. Địa chỉ: Khu vực B, phường T, quận Ô, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Tuyết A và anh Châu Ngọc Phi H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Tuyết Anh và anh Châu Ngọc Phi Hùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Tuyết A và anh H thống nhất có một con tên Châu Ngọc P (nữ), sinh ngày 14/11/2016. Chị Tuyết A và anh H thống nhất giao cháu Ngọc P cho chị Tuyết A nuôi dưỡng đến trưởng thành. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Ngọc P mỗi tháng số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/tháng cho đến khi cháu Ngọc P đủ 18 tuổi. Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được quyền cản trở anh H thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Chị Tuyết A và anh H thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
- Về nợ chung: Ghi nhận ý kiến của các đương sự về việc không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ án khác.
- Về án phí: Thống nhất nguyên đơn chị Lê Thị Tuyết A tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), chuyển tiền tạm ứng án phí chị Tuyết A đã nộp theo biên lai thu số 0004507 ngày 22/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ô, thành phố Cần Thơ thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ô; - UBND phường T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Thị Thúy Hằng |