vanban.org

Quyết định 41/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cháng Thị H, sinh năm 1999 và Anh Cháng Văn A, sinh năm 1995; Địa chỉ chị H, anh A cùng trú tại: thôn B, xã K, huyện V, tỉnh Hà Giang.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Cháng Thị H và Anh Cháng Văn A thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Cháng Thị H và Anh Cháng Văn A thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cháng Thị H, sinh năm 1999 và Anh Cháng Văn A, sinh năm 1995; Địa chỉ chị H, anh A cùng trú tại: thôn B, xã K, huyện V, tỉnh Hà Giang.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

––––––––––
Số 41/2024/QĐST-HNGĐ
V, ngày 27 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 52/2024/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2024, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con giữa: Nguyên đơn Chị Cháng Thị H, sinh năm 1999; Địa chỉ: thôn B, xã K, huyện V, tỉnh Hà Giang và bị đơn: Anh Cháng Văn A, sinh năm 1995; Địa chỉ: thôn B, xã K, huyện V, tỉnh Hà Giang.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cháng Thị H, sinh năm 1999 và Anh Cháng Văn A, sinh năm 1995; Địa chỉ chị H, anh A cùng trú tại: thôn B, xã K, huyện V, tỉnh Hà Giang.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cháng Thị H và Anh Cháng Văn A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Cháng Thị H và Anh Cháng Văn A thỏa thuận nhất trí giao: Cháu Cháng Thị Yến Nh, sinh ngày 10/3/2014 và cháu Cháng Minh Kh, sinh ngày 03/02/2016 cho Anh Cháng Văn A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nh và cháu Kh đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Kể từ ngày 17/5/2024.

Chị Cháng Thi H không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ: Chị Cháng Thị H và Anh Cháng Văn A khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Cháng Thị H và Anh Cháng Văn A thỏa thuận nhất trí để chị Cháng Thi H chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai số 0001077 nộp ngày 10/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Hà Giang.

Trả lại cho Chị Cháng Thị H 150.000đ tiền chênh lệch tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ