- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Lò Thị Thăm, BĐ: Cà Văn Hoa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lò Thị T và ông Cà Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 41/2024/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 06 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 84/2024/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lò Thị T, sinh năm 1996; Địa chỉ: Bản O, xã N, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Ông Cà Văn H, sinh năm 1993; Địa chỉ: Bản O, xã N, huyện Đ, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lò Thị T và ông Cà Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Bà Lò Thị T và ông Cà Văn H thuận tình ly hôn. * Về nuôi con: Giao cháu Cà Gia B sinh ngày 20/11/2013 cho ông Cà Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi cháu B đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, miễn án phí dân sự sơ thẩm cho bà T và ông H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện Đ; - UBND xã N, huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - Lưu: KT, VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bằng |