- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "MAI THỊ C VÀ BÙI THỊ BÍCH T - TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 41/2024/QĐST-DS | A, ngày 27 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2024/TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Mai Thị C – Sinh năm: 1958; nơi cư trú: Số nhà 54 đường 3/2, khu D, thị trấn E, huyện A, tỉnh B.
Bị đơn: Chị Bùi Thị Bích T – Sinh năm: 1976; nơi cư trú: Số nhà 22 đường Nguyễn Chí Thanh, khu G, thị trấn E, huyện A, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Mai Thị C và chị Bùi Thị Bích T thống nhất cho đến ngày 19 tháng 8 năm 2024, chị Bùi Thị Bích T còn nợ bà Mai Thị C số tiền 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng chẵn).
2.2. Bà Mai Thị C và chị Bùi Thị Bích T thống nhất đến ngày 19 tháng 8 năm 2025, chị Bùi Thị Bích T trả cho bà Mai Thị C số tiền 60.000.000đ (sáu mươi triệu đồng chẵn) là hết nợ.
2.4. Án phí DS-ST: Chị Bùi Thị Bích T tự nguyện chịu 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng chẵn) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước.
2.4. Hoàn trả lại cho bà Mai Thị C 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà Mai Thị C đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006940 ngày 18/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A, tỉnh B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án:
4.1. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
4.2. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện A; - TAND tỉnh B; - Chi cục THADS huyện A; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Cao Văn Đ |